trẻ ranh

Học thuật
Thân thiện
trẻ ranh

Hai đứa trẻ ranh đang ném bóng tuyết vào nhau trong công viên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Trẻ con tinh nghịch, hỗn láo: Chỉ một đứa trẻ hành động nghịch ngợm quá mức, thiếu lễ phép với người lớn.
  2. Tính từ:

    • tính chất tinh nghịch, hỗn láo, non nớt như trẻ con: Dùng để miêu tả hành vi, thái độ thiếu chín chắn, ngây ngô hoặc hỗn xược, thường đáng chê trách.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Mấy đứa trẻ ranh trong xóm lại trèo cây hái trộm ổi.
    • Đồ trẻ ranh, sao dám nói chuyện với người lớn như thế?
  • Tính từ:

    • Anh ta cư xử thật trẻ ranh, chẳng khác gì một đứa trẻ lên mười.
    • Đừng những suy nghĩ trẻ ranh như vậy, phải biết nhìn xa trông rộng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thói trẻ ranh": Cụm từ cố định chỉ thói quen, cách cư xử non nớt, thiếu suy nghĩ chín chắn, đôi khi hỗn xược.
    • Làm chi những thói trẻ ranh nực cười. (Truyện Kiều)
  • Dùng với sắc thái mắng mỏ, quở trách khi nói về trẻ con hoặc người lớn hành vi như trẻ con.
Biến thể từ gần giống
  • Ranh con (danh từ): Cùng nghĩa với "trẻ ranh" (danh từ), chỉ đứa trẻ tinh nghịch, láo xược.
    • Thằng ranh con đó lại dám trêu chọc em tôi.
  • Ranh ma (tính từ): Tinh ranh, láu cá, khôn lỏi (thường mang nghĩa tiêu cực hơn "trẻ ranh").
    • đứa ranh ma, đừng tin lời .
Từ đồng nghĩa
  • Trẻ người non dạ (thành ngữ): Chỉ người còn trẻ tuổi, thiếu kinh nghiệm suy nghĩ non nớt.
  • Hỗn láo (tính từ): Chỉ thái độ thiếu tôn trọng, vô lễ (thường dùng cho lời nói, hành động).
Từ trái nghĩa
  • Chín chắn (tính từ): suy nghĩ hành động thận trọng, trưởng thành.
  • Ngoan ngoãn (tính từ): (Với trẻ con) Biết vâng lời, lễ phép.
Lưu ý
  • Từ "trẻ ranh" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để chê bai, mắng mỏ hoặc nói giảm nói tránh.
  • Khi dùng như tính từ ("tính trẻ ranh", "hành động trẻ ranh"), từ này nhấn mạnh vào sự non nớt, thiếu chín chắn trong suy nghĩ hành vi, không chỉ dành riêng cho trẻ con.
trẻ ranh

Hai đứa trẻ ranh đang ném bóng tuyết vào nhau trong công viên.

  1. 1. d. Trẻ con tinh nghịch, hỗn láo: Ba đứa trẻ ranh trêu chọc người lớn. 2. t. tính chất nói trên của trẻ con: Làm chi những thói trẻ ranh nực cườì (K).